Tiếng địa phương ở Bình Định


Bình Định là một tỉnh nhỏ thuộc Nam Trung Bộ của Việt Nam, chạy dọc theo quốc lộ 1A, với 10 huyện: Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Tuy Phước, An Nhơn, Hoài Ân, An Lão, Tây Sơn, Vân Canh, Vĩnh Thạnh.

>> Hướng dẫn du lịch “bụi” Quy Nhơn, Bình Định

Thường có hai chất giọng, tiếng địa phương ở tỉnh Bình Định. Theo hướng từ Bắc vào Nam, thì huyện Hoài Nhơn là huyện đầu tiên của tỉnh, giáp ranh với tỉnh Quảng Ngãi. Người dân ở đây có giọng nói khác với các huyện khác của tỉnh Bình Định. Giọng nói ở đây khá thẳng, và dễ nghe, không “eo éo” như giọng danh hài Hoài Linh (nhưng khi nói đến giọng Bình Định thì người ta hay nghĩ đến chất giọng phải “eo éo”, thánh thót khó nghe đó).

Trong nhiều thôn, xã của huyện Hoài Nhơn thì người dân lại có giọng nói, cách dùng từ ngữ khác với người dân ở thị trấn Bồng Sơn của huyện. Nói vậy để thấy cái sự phong phong phú trong tiếng địa phương của Việt Nam.

Cầu Bồng Sơn cũ

Cầu Bồng Sơn cũ, thị trấn Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định

Dưới đây là một số tiếng địa phương mà người dân trong tỉnh Bình Định hay sử dụng. Có những từ ngữ chỉ xuất hiện ở một số thôn, xã, huyện trong tỉnh. Có những từ ngữ mà cả dân Bình Định, Phú Yên, lẫn Khánh Hòa đều sử dụng.

1. Nẫu: người ta. Ví dụ: kệ nẫu: kệ người ta (xứ Nẫu là chỉ hai tỉnh: Bình Định và Phú Yên).
2. Dẫy na: vậy à, thế à, thế hả, vậy hả.
3. Dìa: về. Ví dụ: đi dìa: đi về.
4. Những từ có vần “ê” nói thành “ơ”. Ví dụ: quê hương -> quơ hương.
5. Những từ có vần “e” nói thành “ia”. Ví dụ: ăn me -> ăn mia. Riêng từ “về” trong “đi về” cũng được nói thành “dìa” (đi dìa).
6. Những từ có vần “em” nói thành “im”. Ví dụ: ăn kem -> ăn kim (người xã Hoài Tân, Hoài Thanh, huyện Hoài Nhơn hay dùng).
7. Những từ có vần “ôi” nói thành “âu”. Ví dụ: biết rồi -> biết rầu, cái chổi -> cái chẩu.
8. Những từ có vần “ăm” nói thành “em”. Ví dụ: số năm (5) -> số nem, bị cà lăm -> bị cà lem.
9. Những từ có vần “ay” nói thành “ê”. Ví dụ: cay quá -> kê quá, tụi bay -> tụi bê.
10. Những từ có vần “a” nói thành “e…a” (“e” rồi tới “a” kéo dài). Ví dụ: ba -> be…a
11. Những từ có vần “ai” nói thành “ay”. Ví dụ: đánh bài -> đánh bày (người huyện Hoài Ân, An Lão, Tây Sơn hay dùng).
11. Cái bót: cái bàn chải (đánh răng, giặt đồ)
12. Kho lạt: nấu canh
13. Phỉnh: lừa (gạt) – kiểu không có ác ý

(Nhớ ra sẽ cập nhật thêm)

One thought on “Tiếng địa phương ở Bình Định

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s